Trang chủKinh nghiệm

Kinh nghiệm làm dạng Gap Filling trong IELTS READING

DẠNG BÀI GAP FILLING

Dạo gần đây các bạn đang luyện thi IELTS có inbox vào fanpage của thầy vì không  thấy có bài chia sẻ nào về cách làm dạng Gap filling. Vì vậy, tranh thủ 2 ngày nghỉ thầy làm 1 bài để chi sẻ cách làm dạng này cho các bạn đang tự ôn có phương pháp ôn hiệu quả hơn.

Gap filling có hai dạng bài chính. Đó là dạng 1, điền chỗ trống với danh sách từ, cụm từ chúng ta phải tìm trong bài đọc.Và dạng 2 là dạng đề bài cho sẵn các gợi ý đáp án trong khung và nhiệm vụ của mình là phải tìm từ phù hợp để điền vào chỗ trống. (thường thì gợi ý cho sẵn sẽ rất nhiều so với từ cần điền)

Dạng 1. Gap Filling với danh sách từ, cụm từ lấy từ bài đọc

Dạng này thì theo đánh giá là dạng dễ nhai hơn dạng còn lại

Ví dụ:

Complete the sentences below. (1-3)

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

Writie your answers in boxes 6-13 on your answer sheet.

1. In France, people started to overcome their disgusting about potatoes because the King put a potato ________ in his button hole

2. Frederick realised the potential of potato but he had to handle the ______ against potatoes from ordinary people

3. The king of Prussia adopted some___________psychology to make people accept potatoes.

Cách xử lý dạng gap filling:

Bước 1. Đọc yêu cầu của đề bài để biết mình phải làm gì?

Chú ý yêu cầu của đề là “ONE WORD ONLY” nên không được điền quá 2 từ. Nhiều bạn thi thử ở lớp thầy, thầy thầy yêu cầu đề là điền 1 từ mà nhiều bạn vẫn điền 2 từ (có 1 từ đúng trong đó) nên mất điểm rất đáng tiêc. Nhớ người ta yêu cầu điền bao nhiêu thì điền bấy nhiêu thôi.

Bước 2. Đọc ví dụ nếu họ có cho sẵn ví dụ (example)

Bước 3. Lướt nhanh và cố gắng hiểu nghĩa, đại ý của đoạn yêu cầu điền chỗ trống, sau đó SKIMMING nhanh để xác định và dừng ở vị trí chứa từ/ cụm từ đáp án. 

Bước 4. Xác định từ loại cần điền cho chỗ chống đầu tiên bằng cách kiểm tra các từ phía trước và phía sau vị trí từ cần điền. (n, p, v, adj, adv…)

Bước 5. Tập trung vào từ đồng nghĩa và từ khóa (keyword) trong câu hỏi

Xác định từ khóa  và gạch chân chúng trong các thông tin đưa ra trong các câu yêu cầu. Nếu tìm ở đoạn văn không có các từ khóa của câu yêu cầu, bạn hãy tập trung tìm các từ đồng nghĩa với các từ khóa đó để xác định vị trí đoạn văn có chứa câu yêu cầu.

Bước 6. Tìm được và viết đáp án hoàn chỉnh lên phiếu trả lời ( chú ý ngữ pháp)

Các lưu ý khi làm dạng này:

Các câu hỏi sẽ theo 1 thứ tự với các đoạn văn cho trước nên chúng ta cứ dò từ trên xuống dưới.

Chọn từ thích hợp và đúng ngữ pháp.

Dạng 2. Gap Filling với danh sách từ, cụm từ có sẵn 

(Dạng này khó hơn dạng 1 nhiều vì đáp án cho trước rất nhiều và các gợi ý thường na ná nhau nên dễ chọn nhầm)

VD:

Complete the summary using the list of words, A-K, below.

Write the correct letter, A-K, in boxes 1-4 on your answer sheet

Cách xử lý dạng này: (4 bước đầu tiên sẽ giống dạng 1)

Bước 1. Đọc yêu cầu của đề bài để biết mình phải làm gì?

Chú ý yêu cầu của đề là “ONE WORD ONLY” nên không được điền quá 2 từ. Nhiều bạn thi thử ở lớp thầy, thầy thầy yêu cầu đề là điền 1 từ mà nhiều bạn vẫn điền 2 từ (có 1 từ đúng trong đó) nên mất điểm rất đáng tiêc. Nhớ người ta yêu cầu điền bao nhiêu thì điền bấy nhiêu thôi.

Bước 2. Đọc ví dụ nếu họ có cho sẵn ví dụ (example)

Bước 3. Lướt nhanh và cố gắng hiểu nghĩa, đại ý của đoạn yêu cầu điền chỗ trống, sau đó SKIMMING nhanh để xác định và dừng ở vị trí chứa từ/ cụm từ đáp án. 

Bước 4. Xác định từ loại cần điền cho chỗ chống đầu tiên bằng cách kiểm tra các từ phía trước và phía sau vị trí từ cần điền. (n, p, v, adj, adv…)

Bước 5. Viết lên đầu của từng gợi ý nó thuộc từ loại nào để đối chiếu với chỗ trống cần điền ở bước 4 (n, p, v, adj, adv…)

Bước 6. Gạch bỏ và không chú ý đến các loại từ (n, p, v, adj, adv…) mà không có trong vị trí cần điền ở bước 4.

Bước 7. Tập trung vào từ đồng nghĩa và từ khóa (keyword) trong câu hỏi

Xác định từ khóa  và gạch chân chúng trong các thông tin đưa ra trong các câu yêu cầu. Nếu tìm ở đoạn văn không có các từ khóa của câu yêu cầu, bạn hãy tập trung tìm các từ đồng nghĩa với các từ khóa đó để xác định vị trí đoạn văn có chứa câu yêu cầu

Bước 8. Gạch bỏ đáp án vừa điền trong danh sách từ

Bước 9. Tìm được và viết đáp án hoàn chỉnh lên phiếu trả lời 

Lưu ý đối với dạng này: Đặc trưng của dạng bài này là có danh sách từ gợi ý có sẵn, là chúng ta bê nguyên từ trong khung điền vào chỗ trống, không có thay đổi hay chia thì gì cả.

 

 

 
Đăng ký lớp học
Vui lòng điền đầy đủ thông tin phía dưới
Vui lòng nhập mã xác nhận
Hoặc gọi đến Hotline: 0906 334 223